Tra cứu

Dự báo

Tuổi Canh Tý Nam Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900

Bạn đang đọc bài viết Tuổi Canh Tý Nam Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900 tại 12CungSao.Com, bạn sẽ tìm hiểu về Xem bói tử vi trọn đời Tuổi Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 2080 và Tuổi Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 2080 chỉnh chuẩn xác! . Cùng khám phá những thông tin lý thú và bổ ích về chiêm tinh học tại 12 Cung Sao cực hấp dẫn!

Tử vi trọn đời Tuổi Canh Tý Nam Nữ sinh năm 2020, 1960, 2080
Tử vi trọn đời tổng hợp của Tuổi Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 2080 và Tuổi Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 2080 đầy đủ và chuẩn nhất hiện nay trên internet. Những bí mật được bật mí sau đây về các bạn Canh Tý sẽ tiết lộ phần nào cuộc đời của các bạn, những bí mật từ quá khứ, hiện tại và cả tương lai. Từ tính cách, con người, tình yêu, gia đình, công việc, sự nghiệp, tiền bạc, bạn bè, gia cảnh, thời trẻ con, lúc tuổi già, hậu vận, làm ăn, công danh...đầy đủ nhất cho các bạn Canh Tý!

I - Nam mạng - Canh Tý

  • Cung CÀN. Trực THÀNH
  • Mạng BÍCH THƯỢNG THỔ (đất trên vách)
  • Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY
  • Con nhà HUỲNH ĐẾ (quan lộc, cô quạnh)
  • Xương CON CHUỘT. Tướng tinh CON RẮN
  • Ông Quan Đế độ mạng

TỔNG QUAN Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Canh Tí,mạng Thổ cung Càn,
Đất ở đầu vách khó mà tìm ra.
Nhỏ thời vất vả phiêu lưu,
Lớn lên lập nghiệp lắm ưu lắm phiền.
Số tuổi khẳng khái đảm đương,
Thấy mạnh hiếp yếu thì thường nhảy vào.
Bạc tiền như thể chim bao,
Giàu có như thể sớm vào tối ra.
Tạo lập lắm cửa lắm nhà,
Mua cấTrồi bán thế là trắng tay.
Thấy người yếu thế cô đơn,
Có tiền cũng giúp chẳng cần đền ơn.
Số tuổi có chức có quyền,
Có tay quán xuyến có quyền khiển binh.
Vợ chồng xung khắc hay rầy,
Thế mà con cháu đầy nhà phải lo. 

CUỘC SỐNG CỦA Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí, cuộc đời tuổi nhỏ có nhiều sóng gió và Trung vận cũng vượt qua nhiều trở ngại của cuộc đời, tuy nhiên cuộc sống về phần Trung vận thì có phần hy vọng và đầy đủ về công danh, hậu vận thì an nhàn sung sướng.

Tuổi Canh Tí đường công danh khá tốt, nhưng bổn mạng thường yếu kém. Số hưởng thọ trung bình từ 45 đến 54 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu có làm phước, ăn ở hiền lành thì được gia tăng niên kỷ, gian ác thì giảm.

TÌNH DUYÊN của Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Về vấn đề tình duyên tuổi Canh Tí chia ra làm ba giai đoạn như sau: nếu sinh vào tháng này, thì cuộc đời bạn có thay đổi ba lần, thay đổi về tình duyên và hạnh phúc đó là sinh vào tháng 4, 8, 9 và 12. Nếu sinh vào những tháng này thì có thay đổi về tình duyên và hạnh phúc đó là sinh vào những tháng 1, 2, 3, 5, và 10. Nhưng nếu sinh vào những tháng này thì hưởng trọn hạnh phúc, một chồng một vợ mà thôi, đó là sinh vào những tháng 6, 7 và 11.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH của Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

C ông danh có phần lên cao về thời trung vận, gia đạo khá tốt, yên hòa vào hậu vận thì gia đình vui tươi và hạnh phúc.

Sự nghiệp sẽ hoàn thành vào tuổi 27 trở lên, phần tiền bạc, tạo được nhiều tốt đẹp vào trung vận.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN với Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí hợp với những tuổi này, làm ăn mau phát đạt về tiền bạc và mọi việc được hoàn toàn tốt đẹp, đó là hợp tác làm ăn với những tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi.

Nếu hợp tác với những tuổi nầy, cuộc sống được lên cao và không bao giờ gặp trở ngại trong cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG của Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí kết duyên với những tuổi này thì cuộc sống có phần tốt đẹp và sống được cao sang quyền quý, đó là kết duyên với các tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Mậu Tuất.

Nếu kết duyên với những tuổi này chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Kỷ Dậu, Đinh Dậu. Hai tuổi này chỉ hợp về đường tình duyên mà không hợp về đường tài lộc nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này, cuộc sống bạn không được tốt, cứ mãi nghèo nàn, không tạo được một sự sống hoàn toàn tốt đẹp, đó là bạn kết duyên với các tuổi Canh Tí đồng tuổi, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Kỷ Hợi. Kết Duyên với những tuổi này, bạn không thoát khỏi cảnh nghèo nàn, vì những tuổi trên không hợp về đường tình duyên và cũng không hợp về đường tài lộc.

Những năm này bạn gặp tuổi xung khắc, bạn không nên cưới vợ, vì nếu cưới vợ bạn sẽ gặp cảnh xa vắng hay buồn về cảnh vợ phản bội, đó là bạn ở vào những năm mà bạn gặp phải tuổi hạn gồm có những năm: 15, 21, 25, 27, 33, 37 và 39 tuổi. Những năm này bạn không nên cưới vợ, vì cưới vợ sẽ gặp cảnh trên.

Nếu bạn sinh vào những tháng này cuộc đời bạn sẽ có nhiều vợ, đó là bạn sinh vào những tháng 1, 2, 3, 8, 9 và 12 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ của Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này hay hùn hợp làm ăn, cuộc đời bạn phải bị tuyệt mạng hay biệt ly vào giữa cuộc đời, đó là bạn kết duyên hay làm ăn với các tuổi: Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Thân, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thân.

Nhắc lại tuổi Canh Tí chỉ đại kỵ có hai tuổi Tân Mão và Quý Mão, việc lương duyên nếu gặp sẽ không được lâu bền, và sẽ có một người chết trong hai. Nếu lỡ yêu thương nhau nên làm như nầy: Người con gái tự nhiên đến ở nhà người trai. Không nên có những sự cưới hỏi, tiệc tùng ra mắt bà con. Đại kỵ nhất là mâm trầu. Nếu có sự cưới hỏi, tiệc tùng hay ra mắt gặp giờ khắc, tháng khắc, một trong hai người sẽ chết bất đắc kỳ tử, trong khoảng thời gian một năm sau đó.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT của Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào tuổi 24, 27 và 32 tuổi, những năm này bạn nên đề phòng tai nạn hay bệnh tật.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HỢP NHẤT với Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí xuất hành vào những ngày chẵn, giờ lẻ và tháng chẵn thì tốt nhất, không sợ thất bại về tiền bạc, công danh mà trái lại thâu được nhiều kết quả tốt đẹp trên mọi khía cạnh cuộc đời.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM của Canh Tý Nam sinh năm 2020, 1960, 1900:

Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi năm nầy không được tốt lắm sẽ có thất bại về thi cử và khổ tâm về vấn đề tình duyên. Năm 21 tuổi, năm này thành công về danh vọng cũng như cuộc đời. Năm 23 tuổi, có thể hưởng được nhiều kết quả về tài lộc. Năm 24 tuổi, năm trung bình, tài lộc yếu kém, tình duyên có phần trắc trở. Năm 25 tuổi, khá tốt, bổn mạng vững, cuộc đời có nhiều tốt đẹp.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, không được hay đẹp về phần tài lộc. Cuộc sống thiếu mất tình cảm. Năm này có nhiều khó khăn trong cuộc sống. Năm 27 tuổi, nên cẩn thận việc công danh và vấn đề giao dịch, kỵ đi xa. Năm 28 tuổi, năm bình thường, tài lộc và công danh chỉ ở mức độ thấp kém. Năm 29 tuổi, khá tốt, năm này phát vượng về tài lộc, năm hoàn thành về sự nghiệp của bạn. Năm 30 tuổi, hy vọng sẽ có nhiều thắng lợi trong nghề nghiệp và cuộc đời, sẽ có nhiều thành công vào những tháng cuối năm.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, khá tốt, đi xa hay phát triển, làm ăn thì thâu nhiều thắng lợi. Năm 32 tuổi, năm này phát tài to, nhưng qua nhiều giai đoạn khó khăn trong việc làm ăn. Năm 33 tuổi, năm này vững và khá tốt đẹp, không nên làm những việc lớn, đề phòng những tháng đại kỵ tháng 3, 7, 8 và tháng 10, 34 tuổi là năm phát triển về việc làm ăn và có nhiều hay đẹp, 35 tuổi năm này lên cao về cuộc sống và tạo được nhiều cơ hội tốt.

Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, năm này hùn hợp làm ăn được, không có việc gì xảy ra, đề phòng gia đạo. Năm 37 tuổi, là năm trung bình, kỵ và hao tài vào những tháng 3 và tháng 6, 38 tuổi là năm toàn vẹn, mọi việc đều có thể thu xếp vẹn toàn. Năm 39 tuổi, năm này khá tốt về đường danh mạng cũng như về cuộc đời. Năm 40 tuổi, có triển vọng tốt đẹp trong việc thành lập sự nghiệp lẫn công danh.

Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, năm này hùn hợp làm ăn được, không có việc gì xảy ra, đề phòng gia đạo. Năm 37 tuổi, là năm trung bình, kỵ và hao tài vào những tháng 3 và tháng 6, 38 tuổi là năm toàn vẹn, mọi việc đều có thể thu xếp vẹn toàn. Năm 39 tuổi, năm này khá tốt về đường danh mạng cũng như về cuộc đời. Năm 40 tuổi, có triển vọng tốt đẹp trong việc thành lập sự nghiệp lẫn công danh.

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi không được khá. Năm 42 tuổi, nhiều trở lực. Năm 43 tuổi, coi chừng bệnh hoạn. Năm 44 và 45 tuổi, hai năm này tiền bạc được nhiều kết quả tốt đẹp

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, kỵ tháng 3, ngoài những tháng khác được tốt. Năm 47 tuổi, khá hay đẹp về vấn đề tài lộc và cuộc sống thoải mái. Năm 48 tuổi, có nhiều dịp tốt. Năm 49 tuổi, trầm trọng cho bổn mạng, cuộc sống trung bình. Năm 49 và 50 tuổi, việc làm ăn nên thận trọng, nên đi xa tốt.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian này có nhiều biến động trong gia đình và sự nghiệp, cuộc sống có phần sôi động, thiếu tình cảm và có thể mất lần khả năng hoạt động cuộc đời, tài lộc và tình cảm có phần yếu kém.

Từ 56 đến 60 tuổi: Năm 56 tuổi, năm này phải thận trọng cho lắm, không nên đi xa hay phung phí tiền bạc. Năm 57 và 58 tuổi, được khá tốt, bổn mạng vững. Năm 59 và 60 tuổi, hai năm trung bình tài lộc và tình cảm bình thường, bổn mạng yếu kém.

II - Nữ mạng - Canh Tý

  • Cung CÀN
  • Mạng BÍCH THƯỢNG THỔ (đất trên vách)
  • Xương CON CHUỘT. Tướng tinh CON RẮN
  • Bà Chúa Tiên độ mạng.

TỔNG QUAN Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Canh Tí mạng Thổ cung Càn,
Đất ở đầu vách thế mà cứng ghê.
Canh Tí sinh thuận tháng này,
Thìn Tuầt Sữu Mùi số này tài cao.
Gái sinh Xuân mộc khắc chồng,
Cho hay lỗi số không đồng mùa sinh.
Số cô y lộc đủ dùng,
Không dư chẳng thiếu có chừng mà thôi.
Gái mà Canh Tí quyền hành,
Gặp chồng mạng nhỏ phải dành nhịn ngay.
Tánh người vui vẻ dễ thương,
Thấy mạnh hiếp yếu thì thường nhảy vào.
Tiền vận làm có của kho,
Bởi không biết giữ trời cho không còn.
Bạc tiền như thể chiêm bao,
Buổi đầu làm khá sớm vào, tối ra.
Cho hay số ở thiên đình,
Tu nhơn tích đức giữ gìn mai sau. 

CUỘC SỐNG Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí, cuộc đời gặp nhiều sự may mắn vào lúc tuổi nhỏ. Số có phúc đức nên cuộc sống tạo nhiều cơ hội thuận tiện để hoàn thành sự nghiệp dễ dàng. Trung vận đã thấy kết quả của sự sung sướng, hậu vận lại thảnh thơi và an nhàn.

Tóm lại: Tuổi Canh Tí có nhiều may mắn, cuộc đời không có cực khổ hay gặp sự rủi ro, mà trái lại được hưởng nhiều tốt đẹp trong cuộc sống.

Tuổi Canh Tí hưởng thọ trung bình từ 55 đến 64 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ, còn nếu phúc đức, hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN của Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

V ề vấn đề tình duyên, tuổi Canh Tí chia ra làm ba giai đoạn như sau: Nếu sinh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 5, 8, 10 và 12 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sinh vào những tháng sau đây, cuộc đời được hưởng hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch. Đây là những diễn tiến về vấn đề tình duyên của tuổi Canh Tí, căn cứ theo tháng sinh của bạn. Nên xem đó mà quyết định cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH của Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

C ông danh có phần tốt đẹp vào trung vận. Phần gia đạo được đầy đủ và nhiều êm ấm, có thể tạo được hạnh phúc trọn đời với người hôn phối của bạn.

Sự nghiệp được vững chắc và có thể hoàn thành vào 27 tuổi trở đi. Tiền bạc được dồi dào, sống trong sự sung túc của cuộc đời.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN với Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

N ếu làm ăn, hợp tác hay giao dịch về tiền bạc, chọn được những tuổi nầy thì có nhiều thắng lợi về tài lộc, không sợ thất bại trong vấn đề làm ăn, đó là các tuổi: Tân Sửu, Giáp Thìn và Đinh Mùi.

Những tuổi trên rất hợp cho sự làm ăn của bạn, nên tìm những tuổi trên mà hợp tác làm ăn sẽ không sợ bị thất bại.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG cho Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Trong việc lương duyên, bạn nên cần lựa chọn được những tuổi nầy thì cuộc sống bạn tạo được sự giàu sang và cuộc đời hưởng nhiều tốt đẹp, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi và Mậu Tuất.

Những tuổi trên hợp về tình duyên lẫn cả tài lộc, nên bạn tạo được nhiều sung sướng cho cuộc đời.

Nếu kết hôn với các tuổi sau đây bạn chỉ hưởng cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Kỷ Dậu, Đinh Dậu. Hai tuổi nầy chỉ hợp với tuổi bạn vào đường tình duyên mà không hợp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu kết hôn với những tuổi sau đây, cuộc sống của bạn có thể sẽ trở nên nghèo khổ, khó tạo được một cuộc sống tốt đẹp cho cuộc đời, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Canh Tí, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Kỷ Hợi. Bốn tuổi trên không hợp với tuổi bạn về đường tình duyên và tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống nghèo khổ hoặc giỏi lắm đủ ăn, đủ mặc là cùng.

Nếu kết hôn những năm bạn ở tuổi nầy, bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 22, 23, 29, 34, 35 và 41 tuổi.

Nếu sinh vào những tháng nầy bạn sẽ có nhiều chồng hay đa phu, đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ với Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Bạn không nên kết hôn hay làm ăn với những tuổi sau đây, có thể sẽ bị biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Thân, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thân. Đây là những tuổi rất kỵ với tuổi bạn.

Tuổi bạn, nếu trong trường hợp gặp tuổi đại kỵ về vấn đề hôn nhơn thì không nên làm lễ hiệp hôn linh đình, khi đã ăn ở với nhau rồi nên cúng sao hạn hằng năm. Nếu trong gia đình thân tộc hoặc con cháu mà gặp tuổi kỵ nên coi tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng sao giải hạn cho tất cả các tuổi thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT của Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí có những năm khó khăn nhứt là những năm bạn ở vào số tuổi 20, 25, 27 , 31 và 34 tuổi. Những năm này có hao tài hay bệnh hoạn. Nên tránh làm ăn lớn hoặc hùn hợp làm ăn, hoặc tính những việc có tính cách quyết định cho vận mạng của đời bạn trong những năm nầy.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HỢP NHẤT với Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Tuổi Canh Tí xuất hành vào những ngày chẵn, giờ lẻ, tháng lẻ thì hợp nhứt, không sợ có thất bại trong cuộc đời. Làm ăn được nhiều kết quả.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM của Canh Tý Nữ sinh năm 2020, 1960, 1900:

Từ 20 đến 25 tuổi: Thời gian này chỉ có phát triển về tình cảm, tài lộc lại hơi bị yếu kém, đường công danh có phần lên cao. Không nên đi xa trong những năm nầy.

Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian nầy bạn sẽ gặp được nhiều may mắn về vấn đề tài lộc, tình cảm vượng phát tột độ. Những năm này lập gia đình khá tốt, trừ năm 29 tuổi. Việc làm ăn gặp nhiều tốt đẹp.

Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian nầy, việc làm ăn, tình cảm, gia đạo và tài lộc vẫn ở trong mức độ trung bình mà thôi. Năm 33 tuổi, bổn mạng suy yếu, kỵ tháng 10.

Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian nầy có số tốt đẹp về công danh hay nghề nghiệp. Những năm nầy bạn có phần phát đạt về gia đình, công danh lẫn sự làm ăn. Vào 37 tuổi, trong gia đình có đại nạn, cẩn thận về con cái.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy không được nhiều tốt đẹp, có nhiều xui xẻo, không nên giao dịch về tiền bạc cũng như không nên làm ăn có hại.

Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian này bình thường không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc đời. Gia đạo, tiền bạc vẫn bình thường. Việc làm ăn, không được nhiều kết quả tốt đẹp lắm.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian nầy, gia đình trở nên trầm trọng, cuộc sống không được bảo đảm hoàn toàn, có sụp đổ sự nghiệp trong thời gian nầy, đề phòng bổn mạng không được tốt. Trong khoảng thời gian nầy, nên cố nhẫn nhịn và tránh những việc tố tụng có hại cho gia đình và hạnh phúc của bạn.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy, gia đình, hạnh phúc trở lại yên vui, tuy nhiên nên cẩn thận tiền bạc. Phần cá nhân có đau bệnh liên miên, coi chừng có đại nạn bất ngờ trong những năm nầy.

Tham khảo những tuổi khác trong tử vi 12 con giáp

  1. Tuổi Giáp Tý Nam Nữ sinh năm 1984, 1924, 2044
  2. Tuổi Ất Sửu Nam Nữ sinh năm 1985, 1925, 2045
  3. Tuổi Bính Dần Nam Nữ sinh năm 1986, 1926, 2046
  4. Tuổi Đinh Mão Nam Nữ sinh năm 1987, 1927, 2047
  5. Tuổi Mậu Thìn Nam Nữ sinh năm 1988, 1928, 2048
  6. Tuổi Kỷ Tỵ Nam Nữ  sinh năm 1989, 1929, 2049
  7. Tuổi Canh Ngọ Nam Nữ sinh năm 1990, 1930, 2050
  8. Tuổi Tân Mùi Nam Nữ sinh năm 1991, 1931, 2051
  9. Tuổi Nhâm Thân Nam Nữ sinh năm 1992, 1932, 2052
  10. Tuổi Quý Dậu Nam Nữ sinh năm 1993, 1933, 2053
  11. Tuổi Giáp Tuất Nam Nữ sinh năm 1994, 1934, 2054
  12. Tuổi Ất Hợi Nam Nữ sinh năm 1995, 1935, 2055
  13. Tuổi Bính Tý Nam Nữ sinh năm 1996, 1936, 2056
  14. Tuổi Đinh Sửu Nam Nữ sinh năm 1997, 1937, 2057
  15. Tuổi Mậu Dần Nam Nữ sinh năm 1998, 1938, 2058
  16. Tuổi Kỷ Mão Nam Nữ sinh năm 1999, 1939, 2059
  17. Tuổi Canh Thìn Nam Nữ sinh năm 2000, 1940, 2060
  18. Tuổi Tân Tỵ Nam Nữ sinh năm 2001, 1941, 2061
  19. Tuổi Nhâm Ngọ Nam Nữ sinh năm 2002, 1942, 2062
  20. Tuổi Quý Mùi Nam Nữ sinh năm 2003, 1943, 2063
  21. Tuổi Giáp Thân Nam Nữ sinh năm 2004, 1944, 2064
  22. Tuổi Ất Dậu Nam Nữ sinh năm 2005, 1945, 2065
  23. Tuổi Bính Tuất Nam Nữ sinh năm 2006, 1946, 2066
  24. Tuổi Đinh Hợi Nam Nữ sinh năm 2007, 1947, 2067
  25. Tuổi Mậu Tý Nam Nữ sinh năm 2008, 1948, 2068
  26. Tuổi Kỷ Sửu Nam Nữ sinh năm 2009, 1949, 2069
  27. Tuổi Canh Dần Nam Nữ sinh năm 2010, 1950, 2070
  28. Tuổi Tân Mão Nam Nữ sinh năm 2011, 1951, 2071
  29. Tuổi Nhâm Thìn Nam Nữ sinh năm 2012, 1952, 2072
  30. Tuổi Quý Tỵ Nam Nữ sinh năm 2013, 1953, 2073
  31. Tuổi Giáp Ngọ Nam Nữ sinh năm 2014, 1954, 2074
  32. Tuổi Ất Mùi Nam Nữ sinh năm 2015, 1955, 2075
  33. Tuổi Bính Thân Nam Nữ sinh năm 2016, 1956, 2076
  34. Tuổi Đinh Dậu Nam Nữ sinh năm 2017, 1957, 2077
  35. Tuổi Mậu Tuất Nam Nữ sinh năm 2018, 1958, 2078
  36. Tuổi Kỷ Hợi Nam Nữ sinh năm 2019, 1959, 2079
  37. Tuổi Canh Tý Nam Nữ sinh năm 2020, 1960, 2080
  38. Tuổi Tân Sửu Nam Nữ sinh năm 2021, 1961, 2081
  39. Tuổi Nhâm Dần Nam Nữ sinh năm 2022, 1962, 2082
  40. Tuổi Quý Mão Nam Nữ sinh năm 2023, 1963, 2083
  41. Tuổi Giáp Thìn Nam Nữ sinh năm 2024, 1964, 2084
  42. Tuổi Ất Tỵ Nam Nữ sinh năm 2025, 1965, 2085
  43. Tuổi Bính Ngọ Nam Nữ sinh năm 2026, 1966, 2086
  44. Tuổi Đinh Mùi Nam Nữ sinh năm 2027, 1967, 2087
  45. Tuổi Mậu Thân Nam Nữ sinh năm 2028, 1968, 2088
  46. Tuổi Kỷ Dậu Nam Nữ sinh năm 2029, 1969, 2089
  47. Tuổi Canh Tuất Nam Nữ sinh năm 2030, 1970, 2090
  48. Tuổi Tân Hợi Nam Nữ sinh năm 2031, 1971, 2091
  49. Tuổi Nhâm Tý Nam Nữ sinh năm 2032, 1972, 2092
  50. Tuổi Quý Sửu Nam Nữ sinh năm 2033, 1973, 2093
  51. Tuổi Giáp Dần Nam Nữ sinh năm 2034, 1974, 2094
  52. Tuổi Ất Mão Nam Nữ sinh năm 2035, 1975, 2095
  53. Tuổi Bính Thìn Nam Nữ sinh năm 2036, 1976, 2096
  54. Tuổi Đinh Tỵ Nam Nữ sinh năm 2037, 1977, 2097
  55. Tuổi Mậu Ngọ Nam Nữ sinh năm 2038, 1978, 2098
  56. Tuổi Kỷ Mùi Nam Nữ sinh năm 2039, 1979, 2099
  57. Tuổi Canh Thân Nam Nữ sinh năm 2040, 1980, 2100
  58. Tuổi Tân Dậu Nam Nữ sinh năm 2041, 1981, 2101
  59. Tuổi Nhâm Tuất Nam Nữ sinh năm 2042, 1982, 2102
  60. Tuổi Quý Hợi Nam Nữ sinh năm 2043, 1983, 2103
Bản quyền Mật Ngữ 12 Chòm Sao
Copyright @12CungSao.Com

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Mới cập nhật