Tra cứu

Dự báo

Tuổi Kỷ Dậu Nam Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909

Bạn đang đọc bài viết Tuổi Kỷ Dậu Nam Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909 tại 12CungSao.Com, bạn sẽ tìm hiểu về Xem bói tử vi trọn đời Tuổi Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909 và Tuổi Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909 đầy đủ nhất hiện nay! . Cùng khám phá những thông tin lý thú và bổ ích về chiêm tinh học tại 12 Cung Hoàng Đạo cực hấp dẫn!

Tuổi Kỷ Dậu Nam Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909
Tử vi trọn đời Tuổi Kỷ Dậu Nam Nữ sinh năm 2029, 1969, 1909
Tử vi trọn đời tổng hợp của Tuổi Kỷ Dậu Nam sinh năm 2029, 1969, 1909 và Tuổi Kỷ Dậu Nữ sinh năm 2029, 1969, 1909 đầy đủ và chuẩn nhất hiện nay trên internet. Những bí mật được bật mí sau đây về các bạn Kỷ Dậu sẽ tiết lộ phần nào cuộc đời của các bạn, những bí mật từ quá khứ, hiện tại và cả tương lai. Từ tính cách, con người, tình yêu, gia đình, công việc, sự nghiệp, tiền bạc, bạn bè, gia cảnh, thời trẻ con, lúc tuổi già, hậu vận, làm ăn, công danh...đầy đủ nhất cho các bạn Kỷ Dậu!

I - Nam mạng - Kỷ Dậu

  • Cung KHÔN. Trực CHẤP
  • Mạng ĐẠI TRẠCH THỔ (đất nhà lớn)
  • Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY
  • Con nhà HUỲNH ĐẾ (quan lộc)
  • Xương CON GÀ. Tướng tinh CON THỎ
  • Phật Bà Quan Âm độ mạng

TỔNG QUAN Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909:

Kỷ Dậu mạng Thổ cung Khôn,
Đại trạch đất lớn ở thì say mê.
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi chẳng chê,
Tỵ Ngọ sáu tháng đặng bề an thân.
Thu Đông hưu tù phân vân,
Hai mùa làm đặng công thần cũng lo.
Số này lúc nhỏ lao đao,
Hậu vận sung sướng phong lưu thanh nhàn.
Tánh người ngay thẳng chẳng gian,
Lại thêm có số tu hành, thọ thân.
Tha phương lập nghiệp mới nên,
Cửa nhà an ổn, gia môn thuận hòa.
Số này hưởng lộc tuổi già,
Cũng như áo gấm lại càng thêm hoa. 

CUỘC SỐNG của Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu cuộc đời được sung sướng về thể xác và tiền bạc được dồi dào, tuổi nhỏ cũng có nhiều lao đao lận đận. Từ trung vận trở đi mới được thành công và sống an nhàn.

Tài lộc được tốt đẹp, công danh sự nghiệp ở vào mức độ trung bình, Số hưởng thọ trung bình từ 54 đến 66 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu làm hiền, ăn ở phước đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN của Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Theo khoa lý số thì tuổi Kỵ Dậu về vần đề tình duyên sẽ diễn tiến trong suốt cuộc đời như sau: Nếu bạn sinh vào những tháng nầy, thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng 4, 8, 9 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 5 và 10 Âm lịch. Và nếu bạn sinh vào những tháng nầy, thì cuộc đời bạn chỉ một lần lập gia đình và trọn đời một vợ một chồng, sống hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng 6, 7 và 11 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH của Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Phần gia đạo được yên hòa, công danh tuổi nhỏ lên cao, nhưng sau đó lại bị lu mờ và sống an thân cho đến lúc tuổi về chiều.

Sự nghiệp thành công và vững chắc vào số tuổi 40 trở đi, tiền bạc được dư dả và sống cuộc đời sung túc cho đến hết cuộc đời.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN với Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Sau đây là những tuổi hợp với tuổi Kỷ Dậu trong sự làm ăn, đó là những tuổi Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Đinh Tỵ.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG cho Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Việc vợ chồng nên chọn những tuổi này thì làm ăn được tốt, đó là những tuổi Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Đinh Tỵ.

Bạn kết duyên với những tuổi này thì đời bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Canh Tuất, Bính Thìn, Nhâm Tuất.

Đó là bạn kết duyên với những tuổi: Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Sửu. Những tuổi này rất khắc kỵ và không hợp với tuổi bạn về cả hai phương diện tài lộc cũng như tình duyên.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ với Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu gặp tuổi kỵ trong sự làm ăn thì nên tránh hay không nên giao thiệp về tiền bạc. Gặp tuổi kỵ về tình duyên thì nên âm thầm ăn ở với nhau, không nên làm lễ thành hôn hay ra mắt thân tộc một cách linh đình. Gặp tuổi kỵ trong vấn đề con cái thì phải cúng sao giải hạn cho cả hai tuổi và phải tùy theo sao hạn của từng năm thì sẽ giải được hạn, bạn nhớ đừng nên bỏ qua có thể có hại.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT của Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu có những năm khó khăn nhứt trong cuộc đời là những năm vào số tuổi 23, 26, 28, 36 và 42 tuổi, những năm này, làm ăn có thể bị thất bại và gặp phải nhiều sự khó khăn trong cuôc sống.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HỢP NHẤT cho Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu có những ngày, giờ xuất hành hợp nhứt. mang lại được nhiều tốt đẹp trong cuộc sống, đó là những ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn, xuất hành vào ngày giờ và tháng kể trên sẽ không bao giờ gặp sự thất bại và có nhiều kết quả về đường tài lộc, công danh, sự nghiệp lẫn tiền tài.

NHỮNG DIỄN BIẾN TỪNG NĂM của Kỷ Dậu Nam sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, năm này vượng phát về vấn đề tình cảm, tài lộc yếu kém, 21 và 22 tuổi, những năm này trung bình, 23 và 24 tuổi có thành công về công danh, gia đạo, 25 tuổi được nhiều may mắn.

Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian này bổn mạng khá tốt đẹp, cuộc sống được đầy đủ và có nhiều may mắn, việc làm ăn có kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên, coi chừng cuối năm 30 tuổi có thể lâm trọng bệnh bất ngờ.

Từ 31 đến 35 tuổi: Những năm này công việc làm ăn bình thường, tiền bạc trung bình. Vấn đề quan trọng xảy ra cho cuộc sống, bổn mạng vững vàng và có nhiều tốt đẹp trong cuộc đời bạn.

Từ 36 đến 40 tuổi: Những năm này cẩn thận, sẽ có đại nạn hay gặp nhiều xui xẻo, nên cẩn thận cho lắm, đừng nên làm lớn có thể bị thất bại, những năm này bất tiện cho việc đi xa, kỵ mùa Đông, mùa này làm ăn không được khá, coi chừng có kẻ rấp rang.

Từ 41 đến 45 tuổi: Trong khoảng thời gian này bạ sẽ gặp được nhiều cơ hội, tạo được nhiều tiền bạc và giữ vững được tiền bạc, việc làm ăn, buôn bán, giao dịch được trôi chảy, không có trở ngại. Đây là những năm đẹp nhất trong đời bạn.

Từ 46 đến 57 tuổi: Thời gian này trung bình, không có việc gì quan trọng xảy ra, hoặc những chuyện làm bạn có nhiều bực mình, nên cẩn thận về bổn mạng. Những năm này có phần hơi kém về tài lộc, cũng như về những việc bất lợi thình lình xảy ra, có thể làm cho bổn mạng và tài lộc của bạn có phần suy yếu.

Từ 58 đến 60 tuổi: Tuổi 58, thường đau bệnh, rất đại kỵ vào những tháng 5 và 10, nên cẩn thận đề phòng bản thể những tháng này rất kỵ, nên phòng ngừa kẻo hao tài.

II - Nữ mạng - Kỷ Dậu

  • Cung LY
  • Mạng ĐẠI TRẠCH THỔ (đất nhà lớn)
  • Xương CON GÀ. Tướng tinh CON THỎ
  • Phật Bà Quan Âm độ mạng

TỔNG QUAN Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909:

Kỷ Dậu mạng Thổ cung Ly,
Đất ở nhà lớn dễ gì tìm ra.
Hợp thì Thìn, Tuất, Sửu, Mùi,
Tỵ, Ngọ sáu tháng hợp mùa thuận sinh.
Thu Đông chẳng hợp chẳng an,
Tuy làm giàu có cũng là cực thân.
Đầu tiên là có của kho,
Thế mà chẳng đặng vững bền tiêu hao.
Nhà của nhiều lớp rã tan,
Sắm rồi bán đó chẳng bền vè sau.
Nhưng mà nhờ đức Phật Trời,
Làm ăn có của ở thời vận sau.
Lỗi sinh vô phước xấu phần,
Chơi bạn không tốt nhiều lần hại ta.
Vợ chồng chẳng được thuận hòa,
Thế mà co cái đầy đàng phải lo. 

CUỘC SỐNG của Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu cuộc đời có nhiều hay đẹp về hậu vận, trung vận và tiền vận hơi có nhiều vất vả lao đao về cuộc sống. Tóm lại, tuổi Kỷ Dậu chỉ có phúc và được hưởng sung sướng trọn vẹn vào hậu vận, cuộc sống vào tiền vận và hậu vận có nhiều kết quả tốt đẹp. Nhất là về hậu vận sẽ được gặp nhiều may mắn như ý muốn.

Tuổi Kỷ Dậu hưởng thọ trung bình từ 62 đến 66 là mức tối đa, nếu có làm được nhiều việc lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN của Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Về vấn đề tình duyên, tuổi Kỷ Dậu có ba trường hợp như sau: Nếu sinh vào những tháng sau đây, bạn sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 1 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng nầy bạn sẽ phải hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 2, 3, 5 và 10 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sinh vào những tháng nầy cuộc đời bạn sẽ hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sinh vào những tháng: 4, 6, 7, 8, 11 và 12 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH của Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Phần gia đạo hoàn toàn được tốt đạp về hậu vận, trung vận có nhiều lo buồn. Công danh không có lên cao và chỉ ở vào mức độ bình thường mà thôi.

Sự nghiệp có nhiều sôi động vào trung vận, hậu vận mới thành công về vấn đề sự nghiệp. Tiền bạc có phần sung túc và kết quả rất khả quan, và có nhiều tốt đẹp.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN với Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Sau đây những tuổi hợp cho sự làm ăn của bạn, nên hợp tác làm ăn hay giao dịch tiền bạc với những tuổi nầy thì có nhiều tốt đẹp cho cuộc đời, đó là hợp tác hay giao dịch về tiền bạc với các tuổi: Tân Hợi, Nhâm Tý và Giáp Dần. Những tuổi trên rất hợp với tuổi Kỷ Dậu về đường tài lộc.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG cho Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu nếu kết duyên với những tuổi nầy thì cuộc sống có thể tạo được sang giàu, đó là các tuổi: Tân Hợi, Nhâm Kỵ, Giáp Dần, Đinh Tỵ và Mậu Thân.

Vì những tuổi trên đây rất hợp với tuổi bạn về vấn đề tình duyên lẫn cả tài lộc, nên dễ tạo được cuộc sống sang giàu.

Nếu kết duyên với những tuổi nầy, bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Canh Tuất, Bính Thìn. Vì những tuổi nầy chỉ hợp với bạn về đường tình duyên mà lại không hợp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, đời sống của bạn sẽ không tạo được một cuộc sống hoàn toàn êm ấm, trái lại sẽ phải chịu cảnh nghèo túng liên miên, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Quý Sửu, Đinh Mùi và Tân Sửu.

Những tuổi kể trên không hợp với tuổi bạn về đường tình duyên mà cũng không hợp cả về đường tài lộc, nên chì sống trong sự nghèo túng mà thôi.

Những năm nầy bạn không nên kết hôn vì kết hôn bạn sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 18, 24, 29, 30, 36 và 41 tuổi.

Nếu sinh vào những tháng sau đây, cuộc đời bạn sẽ có nhiều chồng hay sẽ phải gặp sự khó khăn trong việc lập gia đình, đó là những bạn nào sinh vào sinh vào những tháng: 1, 2, 4, và 5 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ với Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Nếu kết hôn hay hợp tác làm ăn với những tuổi nầy bạn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là bạn hợp tác hay kết hôn với các tuổi: Kỷ Dậu, Ất Mão, Mậu Ngọ, Đinh Mão, Bính Ngọ và Quý Mão.

Trên đây là các tuổi rất đại kỵ trong cuộc đời, không nên kết duyên hay hợp tác làm ăn.

Gặp tuổi đại kỵ trong việc hôn nhân không nên làm lễ thành hôn, hay ra mắt gia đình, thân tộc. Trong việc làm ăn thì không nên giao dịch về tiền bạc. Trong gia đình, thì nên cúng sao hạn cho cả hai tuổi và phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT của Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu có những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 24, 30, 40 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bệnh tật hay tai nạn, có hao tài vào những năm kể trên.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HỢP NHẤT cho Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Tuổi Kỷ Dậu xuất trình vào những giờ chẵn, ngày lẻ và tháng lẻ. Xuất trình vào những ngày, giờ và tháng kể trên chắc chắn sẽ gặp được nhiều sự may mắn.

NHỮNG DIỄN BIẾN TỪNG NĂM của Kỷ Dậu Nữ sinh năm 1969, 2029, 1909: 

Từ 20 đến 25 tuổi: Khoảng thời gian nầy, có nhiều buồn bực, nên nhịn nhục, việc tiền bạc hơi yếu kém, không tạo được một cuộc sống hoàn hảo tốt đẹp như ý muốn.

Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian nầy có nhiều may mắn và có cơ hội tạo lấy sự nghiệp, cuộc đời có thể tự tạo lấy được một cuộc sống cá nhân cho mình hoàn toàn như ý muốn, nhất là về phương diện tình cảm.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, năm nầy có hao tài tốn của. Việc làm ăn không có nhiều tốt đẹp lắm. Năm 32 tuổi, năm nầy bạn chỉ ở vào mức độ bình thường của cuộc sống. Năm 33 tuổi, năm nầy đề phòng tai nạn hay bệnh tật. Năm 34 và 35 tuổi, hai năm nầy việc làm ăn trung bình.

Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian nầy việc làm ăn và vấn đề tình cảm có phát triển mạnh mẽ. Đường tài lộc có lên cao, cuộc sống có cơ hội tạo nên danh phận cho sự nghiệp và cuộc đời.

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, nhiều triển vọng tốt đẹp cho vấn đề công danh và sự nghiệp. Năm 42 và 43 tuổi, hai năm nầy có kết quả tốt đẹp về đường danh phận cũng như về vấn đề tình duyên và sự nghiệp. Năm 44 và 45 tuổi, có hay đẹp, cuộc sống có phần chắc chắn về cuộc đời cũng như về đời sống có phần chắc chắn về cuộc đời cũng như về đời sống, tiền bạc dồi dào.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, có triển vọng tốt đẹp cho cuộc sống, bạn nên cẩn thận về đường tài lộc. Những năm nầy bổn mạng yếu kém, kỵ mùa Thu. Năm 47 và 48 tuổi, hai năm nầy công việc làm ăn bình thường. Năm 49 và 50 tuổi, hai năm nầy có kết quả về gương tài lộc lẫn tình cảm.

Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy gia đạo hơi có sự bê bối, không nên đi xa hay giao dịch lớn về tiền bạc, những năm nầy nên lo việc gia đình là hơn.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy phần bổn mạng có sự suy yếu rõ rệt, có thể được nhiều phúc đức về tài lộc và con cái, nên thành khẩn cầu trời, để được hưởng an vui trong ít năm nữa.

Tham khảo những tuổi khác trong tử vi 12 con giáp

  1. Tuổi Giáp Tý Nam Nữ sinh năm 1984, 1924, 2044
  2. Tuổi Ất Sửu Nam Nữ sinh năm 1985, 1925, 2045
  3. Tuổi Bính Dần Nam Nữ sinh năm 1986, 1926, 2046
  4. Tuổi Đinh Mão Nam Nữ sinh năm 1987, 1927, 2047
  5. Tuổi Mậu Thìn Nam Nữ sinh năm 1988, 1928, 2048
  6. Tuổi Kỷ Tỵ Nam Nữ  sinh năm 1989, 1929, 2049
  7. Tuổi Canh Ngọ Nam Nữ sinh năm 1990, 1930, 2050
  8. Tuổi Tân Mùi Nam Nữ sinh năm 1991, 1931, 2051
  9. Tuổi Nhâm Thân Nam Nữ sinh năm 1992, 1932, 2052
  10. Tuổi Quý Dậu Nam Nữ sinh năm 1993, 1933, 2053
  11. Tuổi Giáp Tuất Nam Nữ sinh năm 1994, 1934, 2054
  12. Tuổi Ất Hợi Nam Nữ sinh năm 1995, 1935, 2055
  13. Tuổi Bính Tý Nam Nữ sinh năm 1996, 1936, 2056
  14. Tuổi Đinh Sửu Nam Nữ sinh năm 1997, 1937, 2057
  15. Tuổi Mậu Dần Nam Nữ sinh năm 1998, 1938, 2058
  16. Tuổi Kỷ Mão Nam Nữ sinh năm 1999, 1939, 2059
  17. Tuổi Canh Thìn Nam Nữ sinh năm 2000, 1940, 2060
  18. Tuổi Tân Tỵ Nam Nữ sinh năm 2001, 1941, 2061
  19. Tuổi Nhâm Ngọ Nam Nữ sinh năm 2002, 1942, 2062
  20. Tuổi Quý Mùi Nam Nữ sinh năm 2003, 1943, 2063
  21. Tuổi Giáp Thân Nam Nữ sinh năm 2004, 1944, 2064
  22. Tuổi Ất Dậu Nam Nữ sinh năm 2005, 1945, 2065
  23. Tuổi Bính Tuất Nam Nữ sinh năm 2006, 1946, 2066
  24. Tuổi Đinh Hợi Nam Nữ sinh năm 2007, 1947, 2067
  25. Tuổi Mậu Tý Nam Nữ sinh năm 2008, 1948, 2068
  26. Tuổi Kỷ Sửu Nam Nữ sinh năm 2009, 1949, 2069
  27. Tuổi Canh Dần Nam Nữ sinh năm 2010, 1950, 2070
  28. Tuổi Tân Mão Nam Nữ sinh năm 2011, 1951, 2071
  29. Tuổi Nhâm Thìn Nam Nữ sinh năm 2012, 1952, 2072
  30. Tuổi Quý Tỵ Nam Nữ sinh năm 2013, 1953, 2073
  31. Tuổi Giáp Ngọ Nam Nữ sinh năm 2014, 1954, 2074
  32. Tuổi Ất Mùi Nam Nữ sinh năm 2015, 1955, 2075
  33. Tuổi Bính Thân Nam Nữ sinh năm 2016, 1956, 2076
  34. Tuổi Đinh Dậu Nam Nữ sinh năm 2017, 1957, 2077
  35. Tuổi Mậu Tuất Nam Nữ sinh năm 2018, 1958, 2078
  36. Tuổi Kỷ Hợi Nam Nữ sinh năm 2019, 1959, 2079
  37. Tuổi Canh Tý Nam Nữ sinh năm 2020, 1960, 2080
  38. Tuổi Tân Sửu Nam Nữ sinh năm 2021, 1961, 2081
  39. Tuổi Nhâm Dần Nam Nữ sinh năm 2022, 1962, 2082
  40. Tuổi Quý Mão Nam Nữ sinh năm 2023, 1963, 2083
  41. Tuổi Giáp Thìn Nam Nữ sinh năm 2024, 1964, 2084
  42. Tuổi Ất Tỵ Nam Nữ sinh năm 2025, 1965, 2085
  43. Tuổi Bính Ngọ Nam Nữ sinh năm 2026, 1966, 2086
  44. Tuổi Đinh Mùi Nam Nữ sinh năm 2027, 1967, 2087
  45. Tuổi Mậu Thân Nam Nữ sinh năm 2028, 1968, 2088
  46. Tuổi Kỷ Dậu Nam Nữ sinh năm 2029, 1969, 2089
  47. Tuổi Canh Tuất Nam Nữ sinh năm 2030, 1970, 2090
  48. Tuổi Tân Hợi Nam Nữ sinh năm 2031, 1971, 2091
  49. Tuổi Nhâm Tý Nam Nữ sinh năm 2032, 1972, 2092
  50. Tuổi Quý Sửu Nam Nữ sinh năm 2033, 1973, 2093
  51. Tuổi Giáp Dần Nam Nữ sinh năm 2034, 1974, 2094
  52. Tuổi Ất Mão Nam Nữ sinh năm 2035, 1975, 2095
  53. Tuổi Bính Thìn Nam Nữ sinh năm 2036, 1976, 2096
  54. Tuổi Đinh Tỵ Nam Nữ sinh năm 2037, 1977, 2097
  55. Tuổi Mậu Ngọ Nam Nữ sinh năm 2038, 1978, 2098
  56. Tuổi Kỷ Mùi Nam Nữ sinh năm 2039, 1979, 2099
  57. Tuổi Canh Thân Nam Nữ sinh năm 2040, 1980, 2100
  58. Tuổi Tân Dậu Nam Nữ sinh năm 2041, 1981, 2101
  59. Tuổi Nhâm Tuất Nam Nữ sinh năm 2042, 1982, 2102
  60. Tuổi Quý Hợi Nam Nữ sinh năm 2043, 1983, 2103
Bản quyền Mật Ngữ 12 Chòm Sao
Copyright @12CungSao.Com

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Mới cập nhật